Friday, November 22, 2019

Người bị thiếu máu thiếu sắt nên ăn gì?

 

http://soyte.namdinh.gov.vn/home/hoat-dong-nganh/giao-duc-suc-khoe/nguoi-bi-thieu-mau-thieu-sat-nen-an-gi-1173

 

Sắt là một khoáng chất cần thiết đối với các cơ quan trong cơ thể, tủy xương cần sắt để tạo ra tế bào hồng cầu. Sắt đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc của các phân tử hemoglobin. Sắt cũng giúp cơ bắp dự trữ và sử dụng ôxy.

Hậu quả khi cơ thể thiếu máu thiếu sắt

Thiếu sắt có thể gây mệt mỏi và làm giảm khả năng làm việc thể chất ở người lớn, cũng như có thể ảnh hưởng đến trí nhớ hoặc các chức năng tâm thần khác ở tuổi thiếu niên. Các biểu hiện mất ngủ, mệt mỏi, kém chú ý, kém tập trung, dễ bị kích thích hay gặp ở những người thiếu máu. Kết quả học tập của các em học sinh bị thiếu máu thấp hơn hẳn so với trẻ không bị thiếu máu và có thể khắc phục được sau khi bổ sung thêm viên sắt.

Khi bị thiếu máu nặng và kéo dài, hiện tượng thiếu ôxy trong máu có thể làm tổn thương tim, não và các cơ quan khác của cơ thể. Thiếu máu ảnh hưởng tới các hoạt động cần tiêu hao năng lượng. Nhiều nghiên cứu cho thấy, công suất lao động của những người thiếu máu thấp hơn hẳn người bình thường, thậm chí cả khi bị thiếu sắt mà chưa bộc lộ thiếu máu. Thiếu máu ở mức độ rất nặng có thể gây tử vong. Thiếu máu thiếu sắt là loại thiếu máu phổ biến nhất. Tuy nhiên, nó cũng là loại dễ điều trị nhất nếu sớm phát hiện nguyên nhân.

 

Các loại đậu đỗ rất giàu sắt, tốt cho người thiếu máu

Những thực phẩm bổ máu giàu sắt bao gồm:

- Trứng các loại (trứng gà, trứng vịt).

- Gan (bò, lợn, gà, vịt, ngan) và các nội tạng khác (tim, thận).

- Thịt các loại: bò, lợn, gà, vịt.

- Cá, thủy sản: bao gồm cua biển, tôm, cá thu, trai, hàu, cá mòi, cá cơm.

- Các loại rau lá màu xanh như cần tây, rau đay, rau dền các loại, xương xông, lá lốt, rau ngót, rau bí, rau cải xanh, cải soong.

- Quả chín: đu đủ, táo tây, hồng xiêm, lê,...

- Đậu đỗ như đỗ tương, đỗ đen, đỗ đỏ, đỗ xanh.

- Các loại thực phẩm bổ sung sắt như bánh bích quy bổ sung sắt, các loại ngũ cốc ăn liền, nước mắm bổ sung sắt, bột mỳ bổ sung sắt, sữa có bổ sung sắt.

- Gạo lứt nhiều sắt hơn gạo xay xát kỹ.

Các thực phẩm ảnh hưởng đến sự hấp thu sắt:

Một số thực phẩm cho người thiếu máu không chứa sắt nhưng khi ăn cùng với các loại thực phẩm giàu sắt có thể giúp tăng hấp thu sắt hơn. Thực phẩm chứa nhiều vitamin C hỗ trợ hấp thu sắt (có trong bưởi, cam, chanh, ổi, dâu tây, nhãn, quýt, ớt, cà chua...). Một cách khác để tăng hấp thu sắt từ nguồn gốc thực vật là ăn cùng thịt trong bữa ăn, thịt cũng là nguồn thực phẩm giàu sắt.

Một số loại thực phẩm ăn vào có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt. Uống cà phê hoặc trà khi ăn có thể làm giảm hấp thu sắt từ 50 - 60%. Phytat trong một số loại ngũ cốc, đậu đỗ, phosphat trong nước coca cola có thể gây trở ngại cho sự hấp thu sắt. Calci cũng có thể làm giảm hấp thu sắt trong bữa ăn, tuy nhiên chỉ nhận thấy các ảnh hưởng khi bổ sung calci với hàm lượng cao hơn là với chế độ ăn giàu calci./.

Ngọc Diệp (t/h)

 

https://vneconomy.vn/tieu-dung/dinh-duong/cach-de-tang-luong-bach-cau-tu-nhien-cho-co-the-ban-20180409132915703.htm

Các tế bào máu trắng (WBC), còn được gọi là 'bạch cầu', sản sinh từ trong tủy xương, là  một phần quan trọng trong hệ thống miễn dịch của bạn. Một cơ thể khỏe mạnh có nhiều tế bào bạch cầu để bất cứ khi nào bị một căn bệnh tấn công, chúng di chuyển ngay đến các cơ quan bị ảnh hưởng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Tăng số lượng bạch cầu giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. WBC được phân thành 5 loại chính: bạch cầu trung tính, bạch huyết bào, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu ái toan và bạch cầu. Ở người trưởng thành khỏe mạnh, số bạch cầu trong máu bình thường tầm khoảng từ 4500 đến 11,000 WBCs trên mỗi milimetrol máu. Khi số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 3500 thì điều này rất đáng lo lắng. Trường hợp này được gọi là chứng giảm bạch cầu. Còn nếu số WBC của bạn nhỏ hơn 1000 thì có nghĩa là bạn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng. Một trường hợp khác là giảm bạch cầu trung tính, đây là một loại giảm bạch cầu do sự thiếu hụt các bạch cầu hạt trung tính, một loại bạch cầu đặc trưng có nhiều nhất trong cơ thể.
Cách để tăng lượng bạch cầu tự nhiên cho cơ thể bạn! - Ảnh 1.

Trà xanh khuyến khích cơ thể sản sinh nhiều bạch cầu

Hầu hết thời gian, một lượng WBC thấp có thể không được chú ý, trừ khi bạn bị một nhiễm trùng và bác sĩ của bạn yêu cầu  xét nghiệm máu. Tuy nhiên, một số triệu chứng thông thường liên quan đến số lượng WBC thấp bao gồm mệt mỏi, thở dốc, suy nhược, và nhiễm trùng tái phát. Các tế bào bạch cầu và hệ miễn dịch có trách nhiệm chống lại các nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn và vi-rút. Một số nguyên nhân phổ biến của chứng giảm bạch cầu bao gồm nhiễm virus cấp tính như cảm lạnh và cúm, thiếu đồng và kẽm, bệnh thương hàn, sốt xuất huyết, sốt rét, bệnh lao và bệnh Lyme. Một vài nguyên nhân khác là do bệnh thiếu máu không tái tạo, các bệnh ung thư như ung thư xương chuyên phá hoại tủy xương, và u lympho – bệnh ung thư xuất phát từ các tế bào bạch cầu; các liệu pháp hóa trị và xạ trị – phá vỡ các hoạt động của tủy xương; và các bệnh tự miễn như bệnh luput. Trạng thái tinh thần, stress, chế độ ăn không lành mạnh, thay đổi lối sống cũng là một trong số nguyên nhân khiến bạch cầu giảm. Tăng số lượng bạch cầu bằng chế độ ăn uống thích hợp là cách tự nhiên và hiệu quả. Thực phẩm giàu beta-caroten và các chất dinh dưỡng khác có thể tăng cường sản xuất các tế bào bạch cầu. Dưới đây là những loại thực phẩm nên bổ sung: 1.Trái cây và rau quả (Vitamin C và Vitamin A) Vitamin C cải thiện hệ miễn dịch của bạn đáng kể bằng cách cải thiện sản xuất bạch cầu và kháng thể trong cơ thể chống lại vi khuẩn và virut. Bạn chỉ cần khoảng 200 mg vitamin này mỗi ngày như một thói quen. Bằng cách ăn nhiều trái cây và rau có chứa vitamin C trong chế độ ăn, chẳng hạn như cam, ổi, đu đủ, dâu tây, vv, bạn có thể dễ dàng đáp ứng lượng vitamin C. Ăn các loại thực phẩm giàu vitamin A làm tăng số lượng tế bào lympho trong cơ thể. Những tế nào này tiêu diệt và tấn công những kẻ xâm nhập bên ngoài và các tế bào ung thư. Thực phẩm giàu vitamin A có khả năng tăng cường miễn dịch. Cà rốt, khoai lang, rau bina, bông cải xanh ... là một số thực phẩm giàu vitamin A mà bạn nên cân nhắc thường xuyên. 2. Trà xanh (Chất chống oxy hoá) Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp hỗ trợ hệ miễn dịch và cơ thể chống lại các mầm bệnh gây nhiễm trùng. Trên thực tế, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trà xanh khuyến khích cơ thể sản sinh nhiều bạch cầu hơn.
Cách để tăng lượng bạch cầu tự nhiên cho cơ thể bạn! - Ảnh 2.

Trái cây, rau củ giàu vitamin C, A làm tăng khả năng chống vi khuẩn của cơ thể

3. Hạt và ngũ cốc (Vitamin E và kẽm) Vitamin E cải thiện sản xuất các tế bào sản sinh kháng thể để tiêu diệt vi khuẩn. Khi dùng như một chất bổ sung, Vitamin E thực sự có thể đảo ngược sự suy giảm hệ thống miễn dịch. Các loại hạt và ngũ cốc có thể cung cấp một số Vitamin E mà cơ thể bạn cần. Kẽm cũng là yếu tố quan trọng để sản xuất WBC chống lại sự nhiễm trùng. Hạt bí đỏ, hạt dưa hấu, hạt bí, đậu, và tỏi là một số thực phẩm có hàm lượng kẽm cao. Trong trường hợp bạn không có đủ Vitamin E và kẽm từ chế độ ăn uống hàng ngày, bạn có thể gặp bác sĩ để kê toa Vitamin E và kẽm. 4. Cá, dầu lanh (axit béo omega-3)
Axit béo Omega-3 được tìm thấy nhiều trong cá béo (cá hồi và cá thu). Dầu lanh cũng có nhiều axit béo omega-3 để cải thiện hệ thống miễn dịch của bạn. Chúng cũng bảo vệ cơ thể khỏi những thiệt hại gây ra do phản ứng quá mức của cơ thể đối với nhiễm trùng. Đã có những nghiên cứu để chứng minh rằng trẻ em mà được tiêu thụ chỉ một muỗng cà phê dầu lanh hàng ngày ít bị nhiễm trùng và bệnh đường hô hấp. 5. Đậu nành, các sản phẩm từ sữa (Vitamin B12) Theo các chuyên gia, cơ thể bạn sử dụng vitamin B6 để thúc đẩy sự phát triển của bạch cầu, trong khi thiếu hụt B12 có thể dẫn đến số bạch cầu thấp. Sữa, các sản phẩm sữa, pho - mát, trứng, gia cầm, sữa đậu nành và cơm chứa nhiều vitamin B12. Nếu chế độ ăn uống của bạn kém, bạn có thể bổ sung vitamin tổng hợp chứa vitamin B-12 và folate, cả hai đều rất cần thiết để sản sinh WBC trong cơ thể. Tuy nhiên, luôn luôn hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ chất bổ sung nào, để bạn không lạm dụng liều lượng và thời gian. 6. Sữa chua Theo một nghiên cứu, những người ăn các sản phẩm chứa lợi khuẩn (probiotic) như sữa chua có hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn so với những người không ăn. Các probiotic cũng cải thiện và tăng cường số lượng tế bào bạch cầu.

 

Sunday, November 10, 2019

Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằng Tăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều


https://www.facebook.com/photo.php?fbid=2333994463395354&set=a.403054143156072

1.Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằng
Tăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều
2.Ngủ nghiến răng gan nóng uất đấy mà
Đỗ đen nấu cháo, ta hay ăn vào
3.Ngủ hay mộng mị chẳng yên yên
Tay đặt lên bụng, thế nằm thẳng ngay
4.Đi bơi chân bị chuột rút đừng lo
Tay bên không bị giơ cao lên trời
5.Vừa nôn vừa bị đi ngoài
Lá vối, vỏ quýt ta đem uống liền
6.Chỉ bị đau bụng nhẹ thui
Nước nóng, nước lạnh trộn cùng uống luôn
7.Yếu bóng vía sợ bị ma nhập
Củ tỏi giã nát ta mang theo người
8.Huyết áp bị tụt bất ngờ
Hít vào hóp bụng thế là nó lên
9.Trời lạnh huyết áp lên cao đột ngột
Ngâm chân nước nóng thế là xuống ngay
10.Đột nhiên quên béng thứ gì
Ngón tay gõ nhẹ " Ấn đường" nhớ ra
11. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm
Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.
12. Dính mưa dị ứng mề đay
Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào.
13. Bị ong đốt phải làm sao
Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau.
14. Rết cắn lá Ớt lấy mau
Đem giã lấy nước bôi vào vết thương.
15. Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh
Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời.
16. Dạ đề trẻ khóc không ngơi,
Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm
17. Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng
Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô.
18. Quai bị, muỗi đốt sưng u
Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa.
19. Bị sốt vi rút mùa Hè
Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên.
20.Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen
Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn.
21. Lang ben dùng rượu ngâm riềng,
Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi.
22. Muốn gan thải độc cấp thời
Phan tả diệp sắc uống thời độc ra.
23. Muốn cho hết bệnh vàng da
Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa.
24. Méo mồm khi gió lạnh về
Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân.
25. Muốn cho hôi miệng hết dần
Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn.
26. Khi nào mới bị sâu răng
Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay.
27. Cẩu tích đun uống hằng ngày
Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.
28. Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui
Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày.
29. Mộc thông giúp Sữa thông ngay,
Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng.
30. Khi cai lại muốn sữa ngừng
Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui.
31. Táo bón, có sữa Bò tươi
Thật nhiều theo sức ta thời uống ngay
Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,
Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn.
32. Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh
Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng,
Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng
Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi.
33. Muốn gan mát, mắt sáng ngời
Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân.
34. Áp huyết thấp muốn cho tăng
Trà Gừng pha uống dần dần lại lên.
35. Áp huyết cao muốn hạ luôn
Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu.
36. Rôm sảy muốn trẻ hết mau
Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon.
37. Kỷ tử nếu ta thường dùng
Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.
38. Muốn cho béo đẹp mỡ màng
Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên.
39. Muốn mau tiêu mỡ giảm cân,
Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay.
40. Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai
Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn.
41. Muốn cho khỏi bệnh đại tràng
Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều.
42. Dạ dày muốn cho khỏi đau
Vỏ trứng Gà sấy, bột này ta chiêu.
43. Khô mắt, quáng gà về chiều
Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn.
44. Bụng lạnh muốn ấm từ trong
Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan.
45. Muốn cho mát ruột mát gan
Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền.
46. Muốn cho phần ngực ấm êm
Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần.
47. Muốn cho phần ngực mát lành
Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui.
48. Đái đục, rễ cỏ tranh sao
Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong.
49. Muốn cho vào giấc ngủ nhanh
Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay.
50. Da mặt trắng mịn, lá Dâu,
Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong.
51. Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh
Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày.
52. Nếu ta ăn uống không tiêu
Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông.
53. Bị ho, ngực họng nhiều đờm
Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan.
54. Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan
Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền.
55. Thời tiết mất giọng, tiếng khàn
Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè.
56. Chanh leo đừng bỏ hạt đi
Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.
57. Đám tang, bốc mộ nhớ ghi
Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà.
58. Cam tẩu mã, nào phải sợ
Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào.
59. Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu
Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần.
60. Hay bị mồ hôi tay chân
Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành.
61. Trời lạnh áp huyết vọt lên
Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui.
62. Rét run, tái mặt, thâm môi
Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần.
63. Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn
Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay.
64. Có Hp trong dạ dày
Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường.
65. Lại hay bị bệnh đau lưng
Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên.
66. Xương khớp bị đau triền miên
Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành.
67. Đau vai gáy, Dâu cả cành bỏ lá
Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang.
68. Rau Dền, rau Má, Cải xoong
Là món bổ máu ta dùng yên tâm.
69. Nhân sâm và củ Đinh lăng
Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.
70. Bí trung tiện muốn thông nhanh
Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua
71. Bí đại, tiểu tiện Phèn chua
Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào.
72. Tiểu nhiều muốn giảm thì sao
Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay.
73. Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày
Có rau Cải đó, ta nay ăn đều.
74. Nếu ai bị chứng giời leo
Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên.
75. Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em
Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào.
76. Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa
Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan.
77. Mồ hôi muốn thoát dễ dàng
Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng.
78. Đã lâu bị nhịn đói lòng
Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm.
79. Khi bị ngộ độc thức ăn
Món ngon trước mặt chớ nên chào mời.
90. Bị đỉa chui vào trong người
Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay.
81. Mật Ong dẫu thật là hay
Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.
822. Suy dinh dưỡng, Cao ban long
Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên.
83. Đứt tay, chảy máu vết thương
Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào.
84. Lưu thông máu não làm sao
Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi.
95. Sốt cao muốn hạ kịp thời
Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên.
86. Mào gà trắng sao cháy đen
Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.
87. Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng
Lấy về làm thuốc ta đừng có quên.
88. Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm
Nướng trên than củi với cùng phèn chua.
99. Bệnh gout cần phải phòng ngừa
Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều.
90. Trẻ ho có lá Hẹ tươi
Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh.
91. Đau mắt đỏ Diếp cá tanh
Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào.
92. Chẳng may bỏng lửa, nước sôi
Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương
93. Viêm họng có quả Trám đen
Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh.
94. Bong gân lá Láng ta dùng
Hơ nóng, ngâm nước gạo xong đắp vào.
95. Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu
Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay.
96. Kiết lỵ nhăn nhó mặt mày
Rau Sam ( hoặc cỏ Sữa )đun nước uống ngay mau lành.
97. Xơ vữa động mạch để phòng
Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi.
98. Bắp cải viêm loét dạ dày
Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng.
99. Viêm loét dạ dày trên đường
Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau.
100. Bị bỏng do Ớt rát cay
Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào.
101.Đi ngoài ra cả máu tươi
Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng.
102. Nóng quá mũi chảy máu cam
Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi.
103. Dạ dày xuất huyết, gấp rồi
Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng.
104. Đừng dại nghịch nhựa xương rồng
Nó có chất độc loét tung da dày.
105. Sốt xuất huyết, phải cấp thời
Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay.
106. Trời lạnh, huyết áp lên cao
Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi.
107. Mưa lạnh xương nhức, khớp đau
Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng.
108. Mùa Đông lạnh thấu tận xương
Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền.
109. Trời lạnh bị đau một bên
Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau.
110. Quả dâu ta chín, thật hay
Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.
111. "Cam lồ" nước bọt chớ quên
Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà.
112. Mụn thịt ( cơm ) nhìn chớ có buồn
Tía tô vò nát bôi vào rụng thui
113. Hóc xương , đọc thần chú câu này:
" Gần thì ra, xa thì vào" thế là nó trôi.
114. Trung tiện mà thấy khó khăn
Hạt mít đem luộc ăn vào thật hay
115. Tiểu tiện mà bí, bụng chướng thật nguy
Hành ta đem luộc uống vào hay ngay
116. Đại tiện mà gặp khó khăn
Phèn phi tán bột, rắc vào rốn thui.
117. Mồ hôi mà nó chẳng ra, nặng người
Lấy Hương Nhu tía , vừa uống vừa xông
118. Tác mũi , mà nó chẳng thông
Lấy máy sấy tóc hơ ngay ấn đường
119.Mùa Đông, trời lạnh ngủ chẳng ngon.
Đun gừng đã nướng, thêm đường cho ngon.
120. Bệnh Gout xin cũng chẳng có gì lo..
Tía tô, lá Vối, đỗ Xanh dùng lâu khỏi liền
121.Đi lạnh, đưa đám.. sợ nhiễm hàn tà
Về xông bồ hết, vỏ bưởi..trục hàn tà ra
122. Nắng nóng sợ nhiễm nhiệt tà
Vỏ quả dưa hấu uống vào bạn ơi
123. Trúng phong méo miệng thật lo
Kinh giới đun rượu uống cho sớm vào
👥